tuổi mụ bà

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tuổi tính theo cách gọi dân gian, thường dùng để chỉ số tuổi của một người phụ nữ lớn tuổi, đặc biệt các , các mẹ: "tuổi mụ " cách nói địa phương, thường dùng trong giao tiếp thân mật, thể hiện sự kính trọng hoặc gần gũi đối với người phụ nữ cao niên.
    • Cách tính tuổi theo quan niệm dân gian: "tuổi mụ " đôi khi được hiểu tuổi mụ (tuổi tính thêm một hoặc hai tuổi so với tuổi thực) dành riêng cho phụ nữ, nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào đối tượng người phụ nữ lớn tuổi.
dụ sử dụng
  • ( Năm đã hơn sáu mươi tuổi, người phụ nữ lớn tuổi rồi nhưng vẫn còn minh mẫn.)
  • (Ở quê, mọi người thường gọi các cụ bằng cụm từ "tuổi mụ " để thể hiện sự kính trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tuổi mụ " thường xuất hiện trong văn nói địa phương, ít dùng trong văn viết chính thống. mang sắc thái thân mật, gần gũi, thường được dùng để ám chỉ tuổi tác cao của phụ nữ một cách nhẹ nhàng.
    • Chị Hai đã đến tuổi mụ , con cháu đầy đàn. (Chị Hai đã lớn tuổi, nhiều con cháu.)
Biến thể từ gần giống
  • Tuổi mụ (danh từ): tuổi tính thêm một hoặc hai tuổi so với tuổi thực, thường dùng cho cả nam nữ trong văn hóa dân gian.

    • Theo cách tính tuổi mụ, em mới sinh đã được một tuổi. (Theo cách tính tuổi mụ, trẻ sơ sinh đã được tính một tuổi.)
  • Tuổi già (danh từ): tuổi cao, thường chỉ người lớn tuổi nói chung.

    • Ông ấy đã đến tuổi già, cần được chăm sóc. (Ông ấy đã lớn tuổi, cần được chăm sóc.)
Từ đồng nghĩa
  • Tuổi cao: chỉ số tuổi lớn.
  • Tuổi tác: khái niệm chung về tuổi.
  • Tuổi vàng: cách nói trang trọng về tuổi già (hiếm khi dùng với "tuổi mụ ").
Thành ngữ liên quan
  • Tuổi mụ , tóc bạc da mồi: ám chỉ người phụ nữ đã già, dấu hiệu của tuổi tác.
    • cụ đã tuổi mụ , tóc bạc da mồi nhưng vẫn nhanh nhẹn. ( cụ đã già, tóc bạc da nhăn nhưng vẫn nhanh nhẹn.)